10 Hàm excel nhất định phải biết cho dân văn phòng

Hàm SUM

Một trong những hàm lượng giác toán học, cộng các giá trị.

Cú pháp: SUM(number1,[number2],..)

number1, number2 là vị trí các ô bạn muốn cộng tổng

Hàm IF

Đây là một trong những hàm phổ biến nhất trong Excel, hàm này cho phép bạn thực hiện so sánh lô-gic giữa một giá trị với giá trị kỳ vọng.

Cú pháp: IF(điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

Trong đó, nếu như “điều kiện” đúng thì hàm trả về “giá trị 1”, ngược lại trả về “giá trị 2”

Hàm LOOKUP

Sử dụng LOOKUP, một trong các hàm tra cứu và tham chiếu, khi bạn cần xem một hàng hay một cột và tìm một giá trị từ cùng một vị trí trong hàng hay cột thứ hai.

Cú pháp: LOOKUP(lookup_value, array)

lookup_value: giá trị cần tìm kiếm trong một mảng.

array: vùng tìm kiếm bao gồm các ô có chứa văn bản, số hoặc giá trị logic mà các bạn muốn tìm lookup_value trong đó

Ví dụ: Hàm lookup excel

Hàm VLOOKUP

Sử dụng hàm VLOOKUP, một trong những hàm tra cứu và tham chiếu, khi bạn cần tìm nội dung trong một bảng hay dải ô theo hàng. Ví dụ: tra cứu giá cho một linh kiện ô tô theo số linh kiện.

Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

lookup_value: giá trị dùng để dò tìm.

table_array: bảng giá trị dò, để ở dạng giá trị tuyệt đối.

col_index_num: thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

range_lookup: phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối)

Ví dụ:

Hàm Vlookup excel

Hàm Vlookup Excel

Hàm MATCH

Được dùng để tìm một mục được chỉ định trong phạm vi của ô, sau đó trả về vị trí tương đối của mục đó trong phạm vi này. Ví dụ, nếu phạm vi A1:A3 chứa giá trị 5, 25 và 38 thì công thức =MATCH(25,A1:A3,0)sẽ trả về số 2, vì 25 là mục thứ hai trong phạm vi.

Cú pháp: MATCH(giá trị tìm kiếm, mảng tìm kiếm, [kiểu khớp])

giá trị tìm kiếm: giá trị mà bạn muốn so khớp trong mảng tìm kiếm

mảng tìm kiếm: phạm vi ô được tìm kiếm

kiểu khớp: số -1, 0 hoặc 1

Hàm INDEX

Hàm INDEX trả về một giá trị hoặc tham chiếu tới một giá trị từ trong một bảng hoặc phạm vi.

Cú pháp: INDEX(array, row_num, [column_num])

array: phạm vi ô hoặc một hằng số mảng, bắt buộc

row_num: chọn hàng trong mảng mà từ đó trả về một giá trị

column_num: chọn cột trong mảng mà từ đó trả về một giá trị

Hàm DAYS

Trả về số ngày giữa hai ngày

Cú pháp: DAYS(End_date, Start_date)

End_date: Bắt buộc,  Start_date và End_date là những ngày mà bạn muốn biết giữa chúng có bao nhiêu ngày.

Start_date: Bắt buộc. Start_date và End_date là hai ngày mà bạn muốn biết giữa chúng có bao nhiêu ngày.

Hàm DATE

Sử dụng hàm DATE của Excel khi bạn cần lấy ba giá trị riêng biệt và kết hợp các giá trị đó để tạo thành một ngày.

Cú pháp: DATE(year,month,day)

 

 

Hàm CHOOSE

Dùng index_num để trả về giá trị từ danh sách đối số giá trị. Hãy dùng CHOOSE để chọn một trong tối đa 254 giá trị dựa trên số chỉ mục. Ví dụ, nếu value1 đến hết value7 là các ngày trong tuần, CHOOSE trả về một trong các ngày khi dùng một số từ 1 đến 7 làm index_num.

Cú pháp: CHOOSE(index_num, value1, [value2], …)

index_num: xác định chọn đối số giá trị nào

value1,value2,…: value1 là bắt buộc, các giá trị tiếp theo là tùy chọn

Hàm ghép nối CONCATENATE

Cú pháp: CONCATENATE(text1, [text2], …)

text1,text2,…: đoạn văn bản cần nối